Thứ Năm, 8 tháng 10, 2015

Điểm mới cần chú ý của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT

Ngày 05/3/2015  Bộ tài chính ban hành Công văn 767/TCT–CS tổng hợp những điểm mới cần chú ý của Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015).

I. Những điểm mới về thuế GTGT
Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, cụ thể như sau:

a. Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế đối với các mặt hàng sau:
“- Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
- Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”
Trước đây: áp dụng thuế suất 5% và 10% (tàu đánh bắt xa bờ).

b. Bổ sung hướng dẫn trường hợp bên đi vay khi thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật cho ngân hàng thì không phải xuất hóa đơn GTGT.

c. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.

d. Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
đ. Bổ sung hướng dẫn vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế áp dụng thuế suất 5% “theo xác nhận của Bộ Y tế.”

e. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được”.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế.

f. Bổ sung hướng dẫn không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

II. Những điểm mới về quản lý thuế:
- Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về quản lý thuế.

a. Hướng dẫn nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.

b. Bổ sung hướng dẫn nộp thuế đối với NNT có công trình liên quan đến nhiều địa phương, cụ thể:
- “Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,..., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do người nộp thuế tự xác định nhân (x) với 2%  doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình.
- Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại trụ sở chính.
- Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.”

c. Bãi bỏ Bảng kê HHDV mua vào, bán ra trong Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thuế TTĐB.

d. Bãi bỏ quy định về gia hạn nộp thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán NSNN.
e. Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài sửa đổi từ khai theo quý sang thành tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.

III. Điểm mới về tỷ lệ tính tiền chậm nộp:
- Từ 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
- Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp.

IV. Điểm mới về hóa đơn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ:
Các nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

-  Bỏ hướng dẫn cơ sở kinh doanh phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn.
Trước đây: CSKD phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế.

- Bổ sung hướng dẫn sau 5 ngày làm việc cơ quan thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được sử dụng hóa đơn tự in/đặt in.

Bỏ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp.
Trước đây: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp.

- Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh ở phụ lục 4.
- Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.

Chúc các bạn thành công!

Nguồn: http://ketoanthienung.org/tin-tuc/diem-moi-can-chu-y-cua-thong-tu-26-ve-thue-gtgt.htm

Chủ Nhật, 20 tháng 9, 2015

Sổ tay thong tư 200: https://docs.google.com/spreadsheets/d/1cYFmPSTIzF1NEUflsfvLsCaYPtcHMmoPX5sJ6tFtG08/edit#gid=1870125325

Hướng dẫn cách xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, cách xác định tỷ giá mua và tỷ giá bán, cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mới nhất năm 2015.
 1. Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ:

 a) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 b) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ nhưng chưa thanh toán, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642...

          Có các TK 331, 341, 336...

 c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:

- Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 - Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán:

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642

          Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).

 + Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

          Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch).

 

d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...), ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

--------------------------------------

Sau đây Kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ cụ thể:

VD: Công ty A nhập khẩu 1 lô hàng 50 bộ Điều hòa, đơn giá 200 USD/bộ = 10.000 USD, có 3 trường hợp sẽ xảy ra như sau:

 

1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:

- Ngày 1/6/2015 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày giao dịch)

          Có TK 112: 10.000 x 21.000

 

- Ngày 11/6/2015 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá là 21.500)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước)

          Có TK 331: 10.000 x 21.000

 

2. Thanh làm nhiều lần cho nhà cung cấp: (Tổng là 10.000 USD)

- Ngày 1/6/2015 thanh toán trước 1 phần: 4.000 USD (tỷ giá hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 4.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước)

          Có TK 112: 4.000 x 21.000

 

- Ngày 11/6/2015 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

          Có TK 331: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

 

- Ngày 20/6/2015 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp: 6.000 USD (tỷ giá hôm đó là 21.200)

Nợ các TK 331: 6.000 x 21.500 = 129.000.000

          Có các TK 112: 6.000 x 21.200 = 127.200.000

          Có TK 515: 6.000 x (21.500 – 21.200) = 1.800.000

 

3. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp

- Ngày 1/6/2015 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.500 (tỷ giá tại thời điểm phát sinh)

          Có TK 331: 10.000 x 21.500

 

- Ngày 08/6/2015 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp: (tỷ giá hôm đó là 21.800)

Nợ TK 331: 10.000 x 21.500 = 215.000.000

Nợ TK 635: 10.000 x (21.800 – 21.500) = 3.000.000

          Có các TK 112: 10.000 x 21.800 = 218.000.000

-----------------------------------

 

e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

          Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).

 

g) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:

- Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)

          Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

 

- Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:

+ Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)

          Có các TK 511, 711.

+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

          Có các TK 511, 711.

 

h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán).

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

2. Hạch toán chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

 

a) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo:

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,..

          Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

          Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...

 

b) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

- Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).

- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

 

Thứ Sáu, 19 tháng 12, 2014

CÁC BIỂU MẪU VỀ HÓA ĐƠN THEO THÔNG TƯ 39/2014/TT/BTC

Phụ lục 1
HƯỚNG DẪN KÝ HIỆU VÀ GHI THÔNG TIN BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC
 ngày 31  tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính)
1.1. Tên loại hóa đơn: Gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; tem; vé; thẻ.
1.2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn): ký hiệu mẫu số hóa đơn có 11 ký tự
·        2 ký tự đầu thể hiện loại hóa đơn
·        Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn
·        01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn
·        01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
·        03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:
Loại hóa đơn
Mẫu số
1- Hóa đơn giá trị gia tăng.
2- Hóa đơn bán hàng.
3- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan).
4- Các chứng từ được quản lý như hóa đơn gồm:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ;
+ Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý.
01GTKT
02GTTT
07KPTQ


03XKNB
04HGDL
Ví dụ: Ký hiệu  01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.
Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...
- Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự.
Cụ thể:                       
o   Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT
o   Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng
1.3. Ký hiệu hóa đơn: ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự đối với hóa đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hóa đơn do Cục Thuế phát hành.
o   2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
o   3 ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hóa đơn và hình thức hóa đơn.
Năm tạo hóa đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
Ký hiệu của hình thức hóa đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hóa đơn điện tử,
T: Hóa đơn tự in,
P: Hóa đơn đặt in;
- Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
Ví dụ:
AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn tạo năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hóa đơn; 12: hóa đơn tạo năm 2012; T: là ký hiệu hóa đơn tự in;
AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: hóa đơn tạo năm 2013; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in.
Để phân biệt hóa đơn đặt in của các Cục Thuế và hóa đơn của các tổ chức, cá nhân, hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hóa đơn do Cục Thuế in, phát hành).
Ví dụ: Hóa đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
01AA/11P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, tạo năm 2011;
03AB/12P thể hiện Hóa đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, tạo năm 2012;
(Danh sách Mã hóa đơn của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư s 39/2014/TT-BTC)
1.4. Số thứ tự hóa đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hóa đơn, bao gồm 7 chữ số.
1.5. Liên hóa đơn: Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:
o   Liên 1: Lưu 
o   Liên 2: Giao cho người mua
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định.
1.6. Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung cấp phần mềm tự in hóa đơn: đặt ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ hóa đơn./.

Thứ Tư, 19 tháng 11, 2014

Các lỗi thường gặp khi khai thuế qua mạng

Chào các bạn, kể từ kỳ kê khai tháng 09/2014 và quý 3/2014 hệ thống iHTKK của tổng cục thuế bắt đầu tiếp nhận tờ khai định dạng XML đối với hầu hết các loại tờ khai. Tuy nhiên, do phần mềm HTKK 3.2.5 còn nhiều lỗi nên khi nộp tờ khai theo định dạng XML có thể xảy ra lỗi "Tờ khai không đúng định dạng với XSD". Nguyên nhân gây ra lỗi này là do các thông số dữ liệu trong file XML chưa chính xác. Do có nhiều loại tờ khai khác nhau và chỉ tiêu bị sai cũng khác nhau nên thông báo cảnh báo lỗi cũng khác nhau. Trong bài viết này www.Chukyso24h.vn sẽ minh họa một số thông báo lỗi để NNT có thể tham khảo.

Trước tiên, NNT thử các các đơn giản và dễ làm hơn như:
- Download và update lại phần mềm HTKK 3.2.5 => 
Link download
- In tờ khai ra PDF rồi nộp
- Kê khai trực tuyến
- Thử kê lại trên máy khác
- Nộp bản cứng (in ra giấy)
- Tiến hành backup lại dữ (trên phần mềm HTKK NNT click vào công cụ => Sao lưu dữ liệu) => Gỡ bỏ phần mềm HTKK => Xóa sach Datafile cũ => Khởi động lại máy tính => Download và cài đặt lại phần mềm HTKK 3.2.5. => Kê khai lại
- Riêng đối với tờ khai GTGT, nếu số lượng hóa đơn quá lớn, NNT kết xuất tờ khai GTGT ra file Excel => Copy dữ liệu từ file Excel vừa kết xuất rồi sang bảng kê mua vào bán ra (mẫu bảng kê có thể lấy ở phần trợ giúp trên phần mềm HTKK)
Sau đó cài lại phần mềm HTKK 3.2.5, => Xóa dữ liệu tờ khai đã khai trước đó => Vào từng phụ lục tải lại bảng kê. => ghi dữ liệu rồi kết xuất tờ khai XML và nộp thử.

Khi thử các cách trên vẫn không được, NTT có thể thử cách dưới đây, lưu ý thận trọng khi sửa các thông số:


1. Tờ khai không đúng định dạng với XSD: cvc-datatype-valid.1.2.1: ” is not a valid value for ‘date’.

Lỗi này thường do ngày, tháng không có hoặc không đúng. Trong nội dung tờ khai, các thông tin có chứa ngày, tháng bao gồm:
- Thông tin kê khai:  Kỳ kê khai, ngày lập tờ khai, ngày ký tờ khai
- Ngày phát hành hóa đơn: Lỗi thường gặp nhất là bị lộn ngày sang tháng nên không nộp được => Chỉnh cho đúng

Ví dụ đối với tờ khai quý 3/2014, chúng ta mở tờ khai XML bằng Notepad, sau đó tìm thông tin sau


Làm tương tự như trên đối với tờ khai tháng

 
2. Tờ khai không đúng định dạng với XSD: cvc-datatype-valid.1.2.1: '' is not a valid value for 'integer'

Lỗi này thường xảy ra ở phần tổng doanh thu, tổng số thuế phải nộp số liệu không có hoặc bị sai




Như chúng ta thấy ở ví dụ trên, ở cột Sai có chỉ tiêu tổng doanh thu bán ra không có số liệu, chỉ tiêu tổng thuế bán ra bị sai (số thuế chỉ bằng 10% so với doanh thu)
vì thế chúng ta sửa lại cho đúng. Ví dụ trên chỉ mang tính minh họa trong trường hợp NNT chỉ xuất hóa đơn VAT 10%.


3. Cảnh báo: Tờ khai không đúng định dạng với XSD: cvc-pattern-valid: Value’0100691544005’ is not facet-valid with respect to pattern “([0-9]{10})(-[0-9]{3})? for type ‘TINType’.

Lỗi này xảy ra do NNT kê khai sai nội dung trên hóa đơn, nguyên nhân thường gặp nhất là do gõ MST có dấu cách ở giữa hoặc ở cuối hoặc gõ mã số thuế chi nhánh bị thiếu dấu gạch ngang tách riêng 3 số cuối, NNT sửa lại cho đúng và lưu lại là được.

4. Tờ khai không đúng định dạng với XSD: cvc-complex-type.2.4.b: The content of element 'HDonHetGTriSDung' is not complete. One of '{"http://kekhaithue.gdt.gov.vn/TKhaiThue":ChiTietHoaDon}' is expected.


Lỗi này do NNT khi kê khai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn check chọn vào phụ lục "Mẫu 3.12: Kỳ báo cáo cuối cùng". Vì vậy NNT vui lòng xóa phụ lục này đi rồi kết xuất XML tờ khai và nộp bình thường.

5. Tờ khai không đúng định dạng với XSD: cvc-pattern-valid: Value '31-10-2014' is not facet-valid with respect to pattern '((0?[1-9]|[12][0-9]|3[01])/(0?[1-9]|1[012])/(19|20)dd)?' for type 'DateType'.
- Click chuột phải vào tờ khai XML đã được kết xuất trước đó từ phần mềm HTKK 3.2.5 => Chọn Edit
(Hoặc chọn Open with => Choose Program => Chọn Notepad để mở file XML)
- Tìm tham số 31-10-2014 => Sửa thành 31/10/2014 rồi lưu lại (chỉ sửa tham số này, không sửa thêm các tham số khác, cứ thử nộp lại nếu lỗi lại sửa tiếp)



Mọi thắc mắc hoặc cần trợ giúp NNT vui lòng gọi vào số hotline 0913.636.507
Ngoài ra NNT có thể kêt xuất tờ khai ra file Excel rồi gửi vào Email support@chukyso24h.vnchúng tôi sẽ gửi lại tờ khai chuẩn cho các bạn nộp